| Nội dung đề tài: |
Đặc điểm chung: Nhóm tuổi, giới. Lâm sàng: Đau bụng, nôn ói, bí trung – đại tiện, bụng chướng, dấu quai ruột nổi, dấu rắn bò, sờ thấy khối ổ bụng, sốt, phản ứng thành bụng.
Đặc điểm hình ảnh CLVT với máy SCT-7800TCA của hãngShimadzu và Hispeed Dual của hãngGE.Hình ảnh tắc ruột cơ học trên CLVT với sự giãn các quai ruột ở thượng lưu và xẹp các quai ruột ở hạ lưu, có hoặc không có vùng chuyển tiếp. Tắc ruột cơ năng hay thấy trên CLVT là hình ảnh giãn toàn bộ các quai ruột đến tận trực tràng mà không có vùng chuyển tiếp.Tiêu chuẩn đánh giá giãn quai ruột: ruột non: ≥ 25mm,ruột già: ≥ 60 mm;đo từ thành ngoài bên này đến thành ngoài bên kia của ruột [30]. Các biến nghiên cứu: vị trí tắc, vùng chuyển tiếp, thâm nhiễm mỡ mạc treo, dịch khoang phúc mạc, hình ảnh dày phù nề thành ruột, hình ảnh giảm ngấm thuốc thành ruột, hình ảnh hơi ở các vị trí bất thường (thành ruột, mạc treo ruột, tĩnh mạch cửa, khoang phúc mạc), nguyên nhân trên CLVT.
Đối chiếu với phẫu thuật. |
| Kết quả đề tài: |
Đau bụng là triệu chứng cơ năng phổ biến nhất trong khi chướng bụng là dấu hiệu thực thể gặp ở nhiều bệnh nhân nhất. Tăc ruột non chiếm 72,3% còn lại là tắc ruột già. Các nguyên nhân thường gặp nhất là dính (27,7%), u (25,5%), bã thức ăn (12,8%), xoắn ruột (8,5%). Có 4,3% trường hợp không tìm được nguyên nhân trên cắt lớp vi tính. Dấu hiệu gợi ý biến chứng gặp nhiều nhất là dịch khoang phúc mạc (59,6%). |